[SQL Cơ Bản] SQL INNER JOIN

SQL INNER JOIN

Từ khóa INNER JOIN trả về các hàng khi có ít nhất một kết quả khớp trong bảng.
[SQL Cơ Bản]  SQL INNER JOIN

Cú pháp INNER JOIN trong SQL


SELECT column_name(s)
FROM table1
INNER JOIN table2
ON table1.column_name=table2.column_name;

Cú Pháp 2:
SELECT column_name(s)
FROM table1
JOIN table2
ON table1.column_name=table2.column_name;



SQL INNER JOIN

Ví d INNER JOIN trong SQL

Ta có 2 bảng dữ liệu sau đây.
Kho hàng
SQL INNER JOIN
Đặt hàng
SQL INNER JOIN


Hãy tìm kiếm những thông tin của sản phẩm được đặt hàng trong 2 bảng kho hàng và đặt hàng.


SELECT khohang.mahang, khohang.tenhang, dathang.mahang, dathang.soluong
 FROM khohang INNER JOIN dathang ON khohang.mahang = dathang.mahang


[SQL Cơ Bản] Toán tử SQL JOIN

 Toán tử SQL JOIN

SQL JOIN
Mệnh đề SQL JOIN được sử dụng để kết hợp các hàng từ hai hoặc nhiều bảng dựa trên các trường chung giữa các bảng này.
[SQL Cơ Bản] Toán tử SQL JOIN

Loại JOIN phổ biến nhất: SQL INNER JOIN (đơn giản JOIN). SQL INNER JOIN trả về tất cả các hàng thỏa mãn điều kiện JOIN từ nhiều bảng.

Bảng dữ liệu kho hàng.

SQL Cơ Bản
Bảng dữ liệu đặt hàng.
Toán tử SQL JOIN

Cú Pháp SQL JOIN


SELECT khohang.mahang, khohang.tenhang, dathang.mahang, dathang.soluong
FROM khohang
INNER JOIN dathang
ON khohang.mahang = dathang.mahang;

Các Loại SQL JOIN 

INNER JOIN: trả về hàng nếu có ít nhất một trận đấu trong bảng
LEFT JOIN: trả về tất cả các hàng từ bảng bên trái ngay cả khi không có kết quả khớp trong bảng bên phải
RIGHT JOIN: trả về tất cả các hàng từ bảng bên phải ngay cả khi không có kết quả khớp trong bảng bên trái
FULL JOIN: trả về các hàng miễn là có một trận đấu trong một trong các bảng

Toán tử SQL BETWEEN

Toán tử SQL BETWEEN

Định nghĩa

Toán tử BETWEEN chọn một giá trị trong phạm vi dữ liệu giữa hai giá trị. Các giá trị này có thể là số, văn bản hoặc ngày.

Cú Pháp SQL BETWEEN


SELECT column_name(s)
FROM table_name
WHERE column_name BETWEEN value1 AND value2;


Ví dụ SQL BETWEEN

Ta có bảng cở sở dữ liệu SQL như sau

Hãy hiện thị những nhân viên có mã nhân viên “13736” và nhân viên có mã “13737”

SELECT * FROM `nhanvien` WHERE manhanvien BETWEEN 13736 AND 13737


Ví dụ SQL NOT BETWEEN

Hãy hiện thị những nhân viên không có mã nhân viên ‘13736’ và ‘13737’


SELECT * FROM `nhanvien` WHERE manhanvien NOT BETWEEN 13736 AND 13737




Toán tử SQL IN trong SQL


Toán tử SQL IN trong SQL

Định nghĩa

Toán tử IN cho phép bạn chỉ định nhiều giá trị trong mệnh đề WHERE.

Cú Pháp toán tử SQL IN

SELECT column_name(s)
FROM table_name
WHERE column_name IN (value1,value2,...);


Ví dụ toán tử IN

Ta có bảng cơ sở dữ liệu như sau:

Câu lệnh SQL sau đây chọn tất cả các nhân viên có tên là "anh" hoặc "nga".

SELECT * FROM `nhanvien` WHERE hoten IN ('trần tiến anh','nguyễn thị nga')


Toán tử SQL LIKE trong SQL

Toán tử SQL LIKE - SQL Cơ Bản

Định nghĩa.

Toán tử SQL like dùng để tím kiếm mẫu đẫ chỉ định trong một cột của  mệnh đề Where

Cú pháp SQL Like


SELECT column_name(s)
FROM table_name
WHERE column_name LIKE pattern;


Ví dụ SQL Like

Chúng ta có một bảng cơ sở dữ liệu dư sau:


  • Câu lệnh SQL sau đây chọn tất cả các Nhân viên có tên bắt đầu bằng chữ "N":


SELECT * FROM `nhanvien` WHERE hoten LIKE 'N%'

kết quả:

Giải thích:
Biểu tượng% "được sử dụng để xác định ký tự đại diện (chữ cái mặc định) trước và sau mẫu. Bạn sẽ tìm hiểu thêm về ký tự đại diện trong chương tiếp theo.

  • Câu lệnh SQL sau đây chọn tất cả các Nhân viên có tên kết thúc bằng chữ "H"


SELECT * FROM `nhanvien` WHERE hoten LIKE '%h'


Giải thích
Biểu tượng %H được xác định những tên của nhân viên nào kết thúc bằng chữ H thì được liệt kê ra.
  • Câu lệnh SQL sau đây chọn tất cả các nhân viên có tên chứa mẫu “uy”

SELECT * FROM `nhanvien` WHERE hoten LIKE '%uy%'


Giải thích :
Biểu tượng có % … % là điều kiện dùng để tìm kiếm những tên có chưa mẫu nằm trong dấu 3 chấm.

  • Ví dú câu lệnh SQL NOT LIKE

Tìm kiếm những nhân viên không có họ tên chứa “uy”

SELECT * FROM `nhanvien` WHERE hoten NOT LIKE '%uy%'


How to Fix Unable to Start Virtual Device in Genymotion

How to Fix Unable to Start Virtual Device in Genymotion


In this post, I’m going to show you how to fix “the device got no IP address” error in genymotion. But you seach key “ The virtualBox DHCP server has not assigned and ip address to the virtual device” Sometimes when testing Android application using genymotion emulator we find that the device fails to start. In particular when the devices was unable to obtain an IP address. This error can be fixed opening Virtualbox manager and enable the DHCP server corresponding to the virtual network assigned to the device.
jenymotion_error1
The fist
Open VirtualBox click File -> Preferences->Network - >Host-only Networks.
jenymotion3
The Second.
Selecthost-only network assigned to your device and click Edit. Once the edit box comes up make sure to click the checkbox Enable DHCP server. Click Ok.
jennymotion4

Finally click on your virtual machine and click Settings then click on network. Make sure where it says “attached to” host-only Network is selected, click okay, and restart the device from genymotion

Error Genymotion - The Virtual device got no IP Address

Error Genymotion - The Virtual device got no IP Address

Xin chào tất cả mọi người hôm nay mình lại có một bạn comment cho mình hỏi về lỗi Virtual device got no ip Address trong genymotion, mình cũng đã gặp lỗi này tìm hiểu trên mạng cũng chưa ai chỉ cho mình cách đúng thế là mình đã mày mò và tìm được cách sữa chỉ trong vòng một nốt nhạc.

Đây là lỗi của máy ảo VirtualBox.

Còn đây là lỗi của Genymotion.
Các bạn hãy fix lỗi theo mình nhé.
Bước 1. Open Oracle VM Virtual box Select the custom phone

Bước 2. Click Right ->settings->General->Basic 

Bước 3. Change the type to your current OS 


Bước 4. Choose Version of the windows